KHÁM SỨC KHỎE

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:40' 18-07-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:40' 18-07-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ, PHÂN LOẠI VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ HỌC SINH
TS. BS. Đặng Anh Ngọc
Khoa Vệ sinh và Sức khỏe trường học
Hà Nội 2010
BỘ Y TẾ
VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG – VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Nội dung yêu cầu trong khám sức khỏe định kỳ
Câu hỏi thảo luận
Ý nghĩa của việc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh?
Việc xác định bệnh, tật cho học sinh có ý nghĩa như thế nào?
Các số đo về chiều cao, cân nặng có ý nghĩa gì? Việc thực hiện đúng, chính xác kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc này có vai trò như thế nào?
Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được phương pháp tính tuổi?
Một trẻ sinh vào 15/6/2000 được khám vào ngày 15/8/2008 thì trẻ được tính là mấy tuổi?
Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi đo các chỉ số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?
Nội dung yêu cầu trong khám sức khỏe định kỳ
Ý nghĩa chung: Có các số liệu về tình trạng sức khỏe, bệnh tật và sự phát triển thể lực, tầm vóc của trẻ.
Ý nghĩa đối với từng cá thể:
Đánh giá tình trạng sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc của mỗi trẻ
Khám định kỳ là cơ sở cho việc đánh giá, xác định các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe, các bệnh ảnh hưởng tới quá trình phát triển và tình trạng dinh dưỡng của trẻ…
Việc khám sức khỏe định kỳ còn góp phần nâng cao ý thức quan tâm và bảo vệ sức khỏe của học sinh và gia đình
Ý nghĩa cộng đồng: số liệu dự báo về sức khỏe cộng đồng, tác động riêng lẻ của khu vực tới sức khỏe
Đánh giá, xác định tình hình phát triển thể lực, bệnh tật của cộng đồng điều tra
Đánh giá, phân tích các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe của cộng đồng điều tra để có giải pháp cải thiện
Các số liệu đo đạc cũng là cơ sở cho việc đánh giá can thiệp sau này
Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được phương pháp tính tuổi?
Là thước đo thể hiện các giai đoạn phát triển, trưởng thành về tâm, sinh lý của trẻ
Là thước đo giúp cho việc đối chiếu các số đo về nhân trắc.
Là thước đo giúp cho việc so sánh giữa các đối tượng, các nhóm đối tượng
Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi, đo các chỉ số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?
Giúp có các số liệu đồng nhất.
Loại trừ cao nhất các sai số có thể khắc phục.
Giúp cho việc đánh giá và việc so sánh từng cá thể, quần thể có mức chính xác cao nhất có thể
Kỹ thuật đo chiều cao đứng
Chiều cao đứng được xác định: từ mặt phẳng đặt bàn chân lên đến điểm cao nhất của đỉnh đầu, trong tư thế đứng thoải mái, tự nhiên, không kiễng chân, không vươn cổ, không cúi đầu, đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang.
Dụng cụ: Thước đo chuyên dụng, có chia độ tới 1mm
Cách đo: người được đo đứng thẳng tự nhiên (đi chân đất), hai gót chân chụm, hai mông, hai bả vai nằm trên mặt phẳng thẳng đứng ngang. Mắt nhìn thẳng phía trước sao cho đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
Xê dịch thước chặn sát vào điểm cao nhất của đỉnh đầu. Đọc kết quả tới milimét
Chú ý các sai sót thường gập khi thực hiện ở cộng đồng
Đánh giá kết quả dựa trên bảng, biểu đồ chiều cao theo lứa tuổi.
Kỹ thuật đo chiều cao đứng
Kỹ thuật cân trọng lượng cơ thể
Trọng lượng cơ thể phản ánh tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng
Trọng lượng cơ thể là số đo trọng lượng của một người không kể quần áo theo những điều kiện quy định.
Dụng cụ: Cân y học có mức chia tới 100g
Cách đo: nam mặc quần đùi, cởi trần. Nữ mặc quần áo mỏng.
Cân vào buổi sáng, không ăn sáng, sau khi đã đi đại tiểu tiện.
Lên xuống cân nhẹ nhàng, chú ý đặt cả hai bàn chân vào giữa cân, đứng thẳng ngưởi, không nghiêng ngả
Chú ý các sai số thường gặp khi tiến hành ở cộng đồng
Đánh giá kết quả: dựa vào bảng phân loại cân nặng theo chiều cao
Kỹ thuật đo trọng lượng cơ thể
Kỹ thuật đo vòng ngực
Vòng ngực theo đúng nghĩa giải phẫu và sinh lý là một trong các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển, trạng thái sức khỏe và đặc biệt là hệ hô hấp.
Số đo vòng ngực là chu vi của lồng ngực theo mặt phẳng ngang.
Dụng cụ: thước dây, có bản rộng, có độ co giãn thấp, chia độ tới 1 mm, thường xuyên được kiểm tra lại với thước kim loại mẫu
Cách đo: người đứng thẳng, hai gót chụm lại, hai tay buông lỏng không khép chặt vào sườn, mặt quay về phía đối diện người đo.
Vị trí đặt thước ở mép dưới quầng thâm của núm vú. Riêng với nữ có tuyến vú phát triển, thước đặt trên vùng ngấn giữa bầu vú và cơ ngực. Đo ở 3 trạng thái tĩnh, hít và thở ra hết sức.
Chú ý: các sai số thường gặp khi đo
Đánh giá kết quả: dựa theo bảng số liệu của quần thể tham khảo.
Kỹ thuật đo vòng ngực
Yêu cầu của việc khám sức khỏe định kỳ
Hoàn thiện, thống nhất và cải tiến các kỹ thuật thăm khám cũng như áp dụng những phương tiện khoa học, kỹ thuật mới, tiến tới nâng cao chất lượng khám
Khám sức khỏe cũng đòi hỏi phải thống nhất phương pháp tiến hành, cách đánh giá để có các số liệu thống nhất giúp cho việc đánh giá chung, nhằm xây dựng các phương pháp xử lý, dự phòng hiệu quả cho từng cá nhân cũng như tập thể.
Nội dung khám
Khám đánh giá phát triển thể lực (tuổi, các số đo chiều cao, cân nặng): Nhằm đánh giá sự phát triển của từng cá thể
Chú ý những sai sót trong đo chiều cao, cân nặng tại nhà trường
Khám mắt: đối với học sinh cần lưu ý tới TKX, lác, thiếu vitamin A
Khám TMH: lưu ý tới các tình trạng cấp, mạn ảnh hưởng tới SK, ảnh hưởng tới chức năng nghe
Khám RHM: chú ý tới tình trạng sâu răng, viêm lợi để có những gợi ý chăm sóc sức khỏe răng miệng
Nội dung khám
Khám nội khoa (hô hấp, tim mạch tiêu hóa): chú ý các bệnh liên quan đến sự hoạt động thể lực, sinh hoạt ở trường và nhà (tim mạch, hen, các bệnh ký sinh trùng đặc thù của khu vực…)
Chú ý mạch, HA của trẻ khác theo lứa tuổi (HA tối đa = 80 + 2n; HA tối thiểu = HA tối đa/2)
Khám ngoài da: chú ý các bệnh có khả năng lây lan, các bệnh có khả năng biến chứng để có đề xuất dự phòng
Khám nội tiết: chú ý đến bệnh bướu cổ địa phương
Khám thần kinh, tâm thần: chú ý tới tình trạng phát triển trí tuệ, trầm cảm …
Khám cơ xương khớp: chú ý tới các bệnh thấp khớp, CVCS, sơ hóa cơ đen ta …
Gai xương vai
Xương đòn
Mỏm cùng vai
Mỏm quạ
Phương pháp tính tuổi
Hiện nay việc phân nhóm tuổi ở Việt Nam được thực hiện (theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới - 1983) trong đó:
- Trẻ dưới một tuổi mỗi tháng là một nhóm tuổi (12 nhóm)
- Trẻ từ 13-36 tháng thì 3 tháng là một nhóm tuổi (8 nhóm)
- Trẻ từ 37-72 tháng thì 6 tháng là một nhóm tuổi (6 nhóm)
- Trẻ trên 6 tuổi thì cứ mỗi năm là một nhóm tuổi, mỗi nhóm được tính tròn năm ( đây là cách tính tuổi mới, khác với cách tính tuổi cũ)
Ví dụ:
Trẻ sinh ngày 1/1/2000 được coi là 8 tuổi khi trẻ được kiểm tra vào khoảng thời gian từ 1/1/2008 đến 30/12/2008 (khoảng thời gian này bao gồm cả 2 ngày nói trên)
Phân loại thể lực:
Được chia làm 5 loại:
Loại I: Tốt
Loại II: Khá
Loại III: Trung bình
Loại IV: Yếu
Loại V: Rất yếu
4.1. Phân loại thể lực
Tình trạng bệnh tật:
Loại 1: Không có bệnh, cơ thể khỏe mạnh bình thường
Loại 2: Có bệnh nhẹ có thể chữa khỏi, ít ảnh hưởng đến học tập như các bệnh ngoài da, bệnh TMH cấp nhẹ, mắt hột, và các bệnh cấp tính nhẹ khác có thể điều trị được
Loại 3: Bệnh nặng, các bệnh mạn tính ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và học tập: Các bệnh tim mạch, động kinh, thận mạn tính, viêm gan mạn, lao ...
Phân loại sức khỏe: Dựa vào sự phát triển thể lực và tình hình bệnh tật
Sức khỏe loại A: Tình trạng bệnh tật loại I và thể lực loại I, II, III.
Sức khỏe loại B: Có tình trạng bệnh tật loại 2 hoặc có thể lực loại IV
Sức khỏe loại C: Có tình trạng bệnh tật loại III hoặc có thể lực loại V.
QUẢN LÝ SỨC KHOẺ HỌC SINH
Tổng kết báo cáo
Số lượng học sinh được khám
Tỷ lệ học sinh bị từng loại bệnh
Tỷ lệ học sinh theo phân loại PTTL
Tỷ lệ học sinh theo phân loại sức khoẻ
Phòng Y tế nhà trường quản lý, lưu trữ hồ sơ.
Thông báo kết quả khám cho phụ huynh
TS. BS. Đặng Anh Ngọc
Khoa Vệ sinh và Sức khỏe trường học
Hà Nội 2010
BỘ Y TẾ
VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG – VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Nội dung yêu cầu trong khám sức khỏe định kỳ
Câu hỏi thảo luận
Ý nghĩa của việc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh?
Việc xác định bệnh, tật cho học sinh có ý nghĩa như thế nào?
Các số đo về chiều cao, cân nặng có ý nghĩa gì? Việc thực hiện đúng, chính xác kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc này có vai trò như thế nào?
Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được phương pháp tính tuổi?
Một trẻ sinh vào 15/6/2000 được khám vào ngày 15/8/2008 thì trẻ được tính là mấy tuổi?
Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi đo các chỉ số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?
Nội dung yêu cầu trong khám sức khỏe định kỳ
Ý nghĩa chung: Có các số liệu về tình trạng sức khỏe, bệnh tật và sự phát triển thể lực, tầm vóc của trẻ.
Ý nghĩa đối với từng cá thể:
Đánh giá tình trạng sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc của mỗi trẻ
Khám định kỳ là cơ sở cho việc đánh giá, xác định các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe, các bệnh ảnh hưởng tới quá trình phát triển và tình trạng dinh dưỡng của trẻ…
Việc khám sức khỏe định kỳ còn góp phần nâng cao ý thức quan tâm và bảo vệ sức khỏe của học sinh và gia đình
Ý nghĩa cộng đồng: số liệu dự báo về sức khỏe cộng đồng, tác động riêng lẻ của khu vực tới sức khỏe
Đánh giá, xác định tình hình phát triển thể lực, bệnh tật của cộng đồng điều tra
Đánh giá, phân tích các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe của cộng đồng điều tra để có giải pháp cải thiện
Các số liệu đo đạc cũng là cơ sở cho việc đánh giá can thiệp sau này
Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được phương pháp tính tuổi?
Là thước đo thể hiện các giai đoạn phát triển, trưởng thành về tâm, sinh lý của trẻ
Là thước đo giúp cho việc đối chiếu các số đo về nhân trắc.
Là thước đo giúp cho việc so sánh giữa các đối tượng, các nhóm đối tượng
Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi, đo các chỉ số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?
Giúp có các số liệu đồng nhất.
Loại trừ cao nhất các sai số có thể khắc phục.
Giúp cho việc đánh giá và việc so sánh từng cá thể, quần thể có mức chính xác cao nhất có thể
Kỹ thuật đo chiều cao đứng
Chiều cao đứng được xác định: từ mặt phẳng đặt bàn chân lên đến điểm cao nhất của đỉnh đầu, trong tư thế đứng thoải mái, tự nhiên, không kiễng chân, không vươn cổ, không cúi đầu, đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang.
Dụng cụ: Thước đo chuyên dụng, có chia độ tới 1mm
Cách đo: người được đo đứng thẳng tự nhiên (đi chân đất), hai gót chân chụm, hai mông, hai bả vai nằm trên mặt phẳng thẳng đứng ngang. Mắt nhìn thẳng phía trước sao cho đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
Xê dịch thước chặn sát vào điểm cao nhất của đỉnh đầu. Đọc kết quả tới milimét
Chú ý các sai sót thường gập khi thực hiện ở cộng đồng
Đánh giá kết quả dựa trên bảng, biểu đồ chiều cao theo lứa tuổi.
Kỹ thuật đo chiều cao đứng
Kỹ thuật cân trọng lượng cơ thể
Trọng lượng cơ thể phản ánh tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng
Trọng lượng cơ thể là số đo trọng lượng của một người không kể quần áo theo những điều kiện quy định.
Dụng cụ: Cân y học có mức chia tới 100g
Cách đo: nam mặc quần đùi, cởi trần. Nữ mặc quần áo mỏng.
Cân vào buổi sáng, không ăn sáng, sau khi đã đi đại tiểu tiện.
Lên xuống cân nhẹ nhàng, chú ý đặt cả hai bàn chân vào giữa cân, đứng thẳng ngưởi, không nghiêng ngả
Chú ý các sai số thường gặp khi tiến hành ở cộng đồng
Đánh giá kết quả: dựa vào bảng phân loại cân nặng theo chiều cao
Kỹ thuật đo trọng lượng cơ thể
Kỹ thuật đo vòng ngực
Vòng ngực theo đúng nghĩa giải phẫu và sinh lý là một trong các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển, trạng thái sức khỏe và đặc biệt là hệ hô hấp.
Số đo vòng ngực là chu vi của lồng ngực theo mặt phẳng ngang.
Dụng cụ: thước dây, có bản rộng, có độ co giãn thấp, chia độ tới 1 mm, thường xuyên được kiểm tra lại với thước kim loại mẫu
Cách đo: người đứng thẳng, hai gót chụm lại, hai tay buông lỏng không khép chặt vào sườn, mặt quay về phía đối diện người đo.
Vị trí đặt thước ở mép dưới quầng thâm của núm vú. Riêng với nữ có tuyến vú phát triển, thước đặt trên vùng ngấn giữa bầu vú và cơ ngực. Đo ở 3 trạng thái tĩnh, hít và thở ra hết sức.
Chú ý: các sai số thường gặp khi đo
Đánh giá kết quả: dựa theo bảng số liệu của quần thể tham khảo.
Kỹ thuật đo vòng ngực
Yêu cầu của việc khám sức khỏe định kỳ
Hoàn thiện, thống nhất và cải tiến các kỹ thuật thăm khám cũng như áp dụng những phương tiện khoa học, kỹ thuật mới, tiến tới nâng cao chất lượng khám
Khám sức khỏe cũng đòi hỏi phải thống nhất phương pháp tiến hành, cách đánh giá để có các số liệu thống nhất giúp cho việc đánh giá chung, nhằm xây dựng các phương pháp xử lý, dự phòng hiệu quả cho từng cá nhân cũng như tập thể.
Nội dung khám
Khám đánh giá phát triển thể lực (tuổi, các số đo chiều cao, cân nặng): Nhằm đánh giá sự phát triển của từng cá thể
Chú ý những sai sót trong đo chiều cao, cân nặng tại nhà trường
Khám mắt: đối với học sinh cần lưu ý tới TKX, lác, thiếu vitamin A
Khám TMH: lưu ý tới các tình trạng cấp, mạn ảnh hưởng tới SK, ảnh hưởng tới chức năng nghe
Khám RHM: chú ý tới tình trạng sâu răng, viêm lợi để có những gợi ý chăm sóc sức khỏe răng miệng
Nội dung khám
Khám nội khoa (hô hấp, tim mạch tiêu hóa): chú ý các bệnh liên quan đến sự hoạt động thể lực, sinh hoạt ở trường và nhà (tim mạch, hen, các bệnh ký sinh trùng đặc thù của khu vực…)
Chú ý mạch, HA của trẻ khác theo lứa tuổi (HA tối đa = 80 + 2n; HA tối thiểu = HA tối đa/2)
Khám ngoài da: chú ý các bệnh có khả năng lây lan, các bệnh có khả năng biến chứng để có đề xuất dự phòng
Khám nội tiết: chú ý đến bệnh bướu cổ địa phương
Khám thần kinh, tâm thần: chú ý tới tình trạng phát triển trí tuệ, trầm cảm …
Khám cơ xương khớp: chú ý tới các bệnh thấp khớp, CVCS, sơ hóa cơ đen ta …
Gai xương vai
Xương đòn
Mỏm cùng vai
Mỏm quạ
Phương pháp tính tuổi
Hiện nay việc phân nhóm tuổi ở Việt Nam được thực hiện (theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới - 1983) trong đó:
- Trẻ dưới một tuổi mỗi tháng là một nhóm tuổi (12 nhóm)
- Trẻ từ 13-36 tháng thì 3 tháng là một nhóm tuổi (8 nhóm)
- Trẻ từ 37-72 tháng thì 6 tháng là một nhóm tuổi (6 nhóm)
- Trẻ trên 6 tuổi thì cứ mỗi năm là một nhóm tuổi, mỗi nhóm được tính tròn năm ( đây là cách tính tuổi mới, khác với cách tính tuổi cũ)
Ví dụ:
Trẻ sinh ngày 1/1/2000 được coi là 8 tuổi khi trẻ được kiểm tra vào khoảng thời gian từ 1/1/2008 đến 30/12/2008 (khoảng thời gian này bao gồm cả 2 ngày nói trên)
Phân loại thể lực:
Được chia làm 5 loại:
Loại I: Tốt
Loại II: Khá
Loại III: Trung bình
Loại IV: Yếu
Loại V: Rất yếu
4.1. Phân loại thể lực
Tình trạng bệnh tật:
Loại 1: Không có bệnh, cơ thể khỏe mạnh bình thường
Loại 2: Có bệnh nhẹ có thể chữa khỏi, ít ảnh hưởng đến học tập như các bệnh ngoài da, bệnh TMH cấp nhẹ, mắt hột, và các bệnh cấp tính nhẹ khác có thể điều trị được
Loại 3: Bệnh nặng, các bệnh mạn tính ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và học tập: Các bệnh tim mạch, động kinh, thận mạn tính, viêm gan mạn, lao ...
Phân loại sức khỏe: Dựa vào sự phát triển thể lực và tình hình bệnh tật
Sức khỏe loại A: Tình trạng bệnh tật loại I và thể lực loại I, II, III.
Sức khỏe loại B: Có tình trạng bệnh tật loại 2 hoặc có thể lực loại IV
Sức khỏe loại C: Có tình trạng bệnh tật loại III hoặc có thể lực loại V.
QUẢN LÝ SỨC KHOẺ HỌC SINH
Tổng kết báo cáo
Số lượng học sinh được khám
Tỷ lệ học sinh bị từng loại bệnh
Tỷ lệ học sinh theo phân loại PTTL
Tỷ lệ học sinh theo phân loại sức khoẻ
Phòng Y tế nhà trường quản lý, lưu trữ hồ sơ.
Thông báo kết quả khám cho phụ huynh
 







Các ý kiến mới nhất